Số mũ là một số cho biết số gốc được nhân lên bao nhiêu lần như một thừa số.
Với thí dụ, 34 cho biết số 3 được dùng như thừa số và nhân lên gấp 4
lần. Để xác định giá trị của 34, ta nhân 3*3*3*3 sẽ cho đáp số là 81.
Nếu số nguyên âm được nâng lên lũy thừa chẵn, đáp số sẽ là số dương.
(-2)4 = -2 * -2 * -2 * -2 = 16
Nếu số nguyên âm được nâng lên lũy thừa lẻ, đáp số sẽ là số âm.
(-2)5 = -2 * -2 * -2 * -2 * -2 = -32
Số âm phải được bao quanh bởi dấu ngoặc đơn khi áp dụng số mũ cho số âm.
Lưu ý rằng (-2)4 = -2 * -2 * -2 * -2 = 16
và -24 = -(2 * 2 * 2 * 2) = -16
Số mũ được viết lên phía trên số (thí dụ: 34) hoặc theo sau ký hiệu dấu xót (^) (thí dụ: 3^4).
Một số cơ sở lý luận về số mũ:
- Bất kỳ lũy thừa nào của không cũng đều bằng không (thí dụ: 05 = 0)
- Bất kỳ lũy thừa nào của một cũng bằng một (thí dụ: 15 = 1)
- Bất kỳ số nào khi nâng lên lũy thừa không đều bằng một (thí dụ: 70 = 1)
- Bất kỳ số nào khi nâng lên lũy thừa một đều bằng chính nó (thí dụ: 71 = 7)