Số lũy thừa khoa học được sử dụng để biểu diễn các số rất lớn hoặc số rất nhỏ.
Một số lũy thừa khoa học được viết dưới dạng tích số của một số (số nguyên hoặc
hoặc số thập phân) và lũy thừa của 10. Số này luôn luôn là 1 hoặc lớn hơn, hoặc
nhỏ hơn 10.
Thí dụ, có khoảng chừng 6.000.000.000 người trên trái đất. Số này có thể được viết
ở dạng số lũy thừa khoa học là 6 x 109. Số 6,000,000,000 tương đương với
6 * 1.000.000.000. Số 1.000.000.000 tương đương với 109 hoặc
10 * 10 * 10 * 10 * 10 * 10 * 10 * 10 * 10.
Một số có thể được chuyển thành số lũy thừa khoa học bằng cách tăng số mũ của
hàng mười lên một để đại diện cho việc dịch chuyển vị trí của dấu sang bên phải một vị trí.
Trong thí dụ ở trên, dấu thập phân được dịch chuyển 9 vị trí sang bên trái để hình thành
một số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10.
Số lũy thừa khoa học có thể được viết ở các dạng thức khác nhau. Số
6x109 cũng có thể được viết là 6e+9. Ký hiệu +9 cho biết dấu
thập phân sẽ dịch chuyển sang bên phải 9 vị trí để viết số ở dạng thức chuẩn.