ViOlympic Tiếng Anh      Từ Vựng Tiếng Anh
Tìm kiếm Tài nguyên Toán - thật dễ dàng!
 
Xem thêm:  Phép Nhân Hàng Dọc|Hướng Dẫn Chia Kiểu Mỹ|Thực Hành Chia Kiểu Mỹ|Phép Chia Cho Bội 
 Trang chínhTrang chính      Câu hỏi thường gặpCâu hỏi thường gặp      Sơ đồSơ đồ      Tìm kiếmTìm kiếm      Liên hệLiên hệ      Bản quyềnBản quyền      Mua CD Học ToánMua CD Học Toán
279 Bài học Toán Lớp 5

TOÁN LỚP 5

 

Nhận biết các phân số tương đương

Các phân số tương đương là các phân số có giá trị như nhau hoặc tương ứng với cùng một phần của đối tượng. Nếu một chiếc bánh được cắt làm hai phần thì mỗi phần tương ứng với một nửa của chiếc bánh. Nếu một chiếc bánh được cắt thành 4 phần thì hai phần tương ứng với 1/2 phần chiếc bánh. Chúng ta có thể nói rằng 1/2 tương đương với 2/4.

Các phân số được xác định tương đương bằng cách nhân tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số. Số này có thể làm cho các tử số bằng nhau sau khi thực hiện phép nhân. Với thí dụ nếu chúng ta so sánh 1/2 và 2/4, chúng ta nhân 1/2 với 2/2 sẽ cho đáp số 2/4 nên chúng tương đương nhau. Để so sánh 1/2 và 2/7 chúng ta nhân 1/2 với 3/3 để tạo thành 3/6. Vì 3/6 không bằng với 3/7 nên các phân số 1/2 và 3/7 không tương đương với nhau.

  • Các phân số tương đương với 1/2 là 2/4, 3/6, 4/8, 5/10, 6/12 ...
  • Các phân số tương đương với 1/3 là 2/6, 3/9, 4/12, 5/15, ...
  • Các phân số tương đương với 1/4 là 2/8, 3/12, 4/16, 5/20, ...
  • Các phân số tương đương với 1/5 là 2/10, 3/15, 4/20, 5/25, ...
  • Các phân số tương đương với 2/5 là 4/10, 6/15, 8/20, 10/25, ...




Các phân số tương đương

  là tương đương với

Bài khác trong chủ đề Phép chia
<< Phép chia cho bộiChia  phân số >>
Chủ đề Liên quan
Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác
Bản quyền © 2009 - Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác. Giữ mọi bản quyền. Không được sao chép lại, cho dù là toàn bộ hay một phần, khi không có sự cho phép bằng văn bản. Thương hiệu, nhãn hiệu, và nội dung là tài sản của chủ sở hữu tương ứng. Bạn có thể sử dụng học liệu nếu bạn đã đọc và chấp thuận Điều khoản sử dụng.