Có bốn thuật ngữ mô tả bốn số trong bài toán phép chia.
Số bị chia là số sẽ được đem ra chia.
Số chia là số mà số bị chia sẽ chia cho.
Thương số là số lần mà số chia nhân với nó để được số bị chia.
Số dư là số nhỏ hơn số chia và quá nhỏ để có thể chia hết cho
số chia để tạo thành một số nguyên.
Bài toán phép chia có thể được viết theo chiều ngang như sau 49474 / 7 = 7067 dư 5.
Trong thí dụ này 7 là số chia, 49474 là số bị chia, 7067 là thương số và 5 là số dư của phép chia.
Bài toán phép chia viết theo chiều dọc ở dạng chuẩn sách giáo khoa Việt Nam gồm các góc phần tư và sơ đồ bố trí các số bị chia, số chia, số thương và số dư, các bước tính chia như sau:
Nhắc lại lần nữa, 7 là số chia, 49474 là số bị chia, 7067 là thương số và 5 là số dư của phép chia.