ViOlympic Tiếng Anh      Từ Vựng Tiếng Anh
Tìm kiếm Tài nguyên Toán - thật dễ dàng!
 
Xem thêm:  Phép Nhân Hàng Dọc|Hướng Dẫn Chia Kiểu Mỹ|Thực Hành Chia Kiểu Mỹ|Phép Chia Cho Bội 
 Trang chínhTrang chính      Câu hỏi thường gặpCâu hỏi thường gặp      Sơ đồSơ đồ      Tìm kiếmTìm kiếm      Liên hệLiên hệ      Bản quyềnBản quyền      Mua CD Học ToánMua CD Học Toán
296 Bài học Toán Lớp 4

TOÁN LỚP 4

 

Chia số có 6 chữ số cho số có 2 chữ số theo chuẩn Việt Nam
Các góc phần tư và sơ đồ bố trí các số bị chia, số chia, số thương và số dư, các bước tính chia theo phương pháp dạy trong sách giáo khoa Việt Nam.

(II) SỐ BỊ CHIA 
 (I) SỐ CHIA 
 
(III)            các bước
           tính chia
(IV) SỐ THƯƠNG và số dư
 

Cách để chia một số có 6 chữ số cho một số có 2 chữ số (thí dụ: 853740 ÷ 24):

  • Kẻ một đường thẳng đứng phân chia trang giấy thành hai nửa. Kẻ một đường ngang cắt vuông góc với đường thẳng đứng và tạo thành hình chữ chữ thập (hình dấu cộng) gồm 4 góc phần tư. Đặt số chia (24) ở góc phần tư thứ nhất và đặt số bị chia (853740) ở góc phần tư thứ hai.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
          
     
  • Quan sát hai chữ số đầu tiên của số bị chia (85). Số 85 lớn hơn 24 nên có thể chia cho 24 để được kết quả là một số nguyên. Xác định xem 85 có thể chia hết cho bao nhiêu bộ số 24. Trong trường hợp này, 85 chứa đựng ba số 24 (3*24=72) nhưng không đủ bốn (4*24=96). Ta đặt số 3 ở góc phần tư thứ bốn nằm phía bên phải đường thẳng đứng và phía bên dưới số chia.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
    3
     
  • Nhân 3 với 24 và đặt đáp số (72) vào góc phần tư thứ ba và ngay phía bên dưới số 85 của số bị chia.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
            7 2
    3
     
  • Kẻ một đường ngang dưới số 72 và lấy 85 trừ đi 72 (85-72=13). Hạ chữ số 3 từ số 853740 xuống dòng phía bên dưới và đặt ở bên phải của chữ số 3 trong số 13.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
    3
     
  • Chia 124 cho 24 và đặt đáp số (1) vào góc phần tư thứ bốn, phía bên dưới dấu gạch ngang và nằm bên phải của số 1.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
    5
     
  • Nhân thương số (5) với số chia (24) được 120 và đặt vào góc phần tư thứ ba nằm ở phía bên dưới 133. Kẻ một đường ngang ngay phía bên dưới số 120 và trừ bớt đi 120 khỏi 133 được 13. Hạ chữ số 7 trong số 853740 xuống phía dưới và đặt nằm bên phải chữ số 3 trong số 13.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
    3 5
     
  • Chia 137 cho 24 và đặt đáp số (5) vào góc phần tư thứ bốn, phía bên dưới dấu gạch ngang và nằm bên phải chữ số 5 trong số 35.

  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
    3 5 5
     
  • Nhân số thương 5 với số chia 24 được 120 và đặt vào góc phần tư thứ ba, nằm ở phía bên dưới 137.

  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
              1 2 0
    3 5 5
     
  • Kẻ một đường ngang ngay phía dưới số 120 và trừ bớt đi 120 khỏi 137 được 17. Hạ chữ số 4 trong số 853740 xuống phía dưới và đặt nằm bên phải chữ số 7 trong số 17.

  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
              1 2 0
                 1 7 4
    3 5 5 
     
  • Chia 174 cho 24 được 7. Đặt số thương (7) vào góc phần tư thứ bốn và nằm bên phải chữ số 5 trong số 355.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
              1 2 0
                 1 7 4
    3 5 5 7
     
  • Nhân số thương 7 với số chia 24 được 168. Đặt 168 vào góc phần tư thứ ba và nằm ngay phía bên dưới số 174. Kẻ một đường ngang phía dưới 168 và trừ bớt đi 168 khỏi 174 được 6.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
              1 2 0
                 1 7 4
                 1 6 8
                       6
    3 5 5 7
     
  • Hạ chữ số 0 trong số 853740 xuống phía dưới và đặt nằm bên phải chữ số 6 được 60. Đem 60 chia cho số chia (24) được 2. Viết 2 vào góc phần tư thứ bốn và nằm bên phải chữ số 7 trong số 3557.
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
              1 2 0
                 1 7 4
                 1 6 8
                       6 0
    3 5 5 7 2
     
  • Nhân số thương 2 với số chia 24 được 48. Đặt 48 xuống góc phần tư thứ ba và nằm ngay phía dưới 60. Kẻ một đường ngang ngay bên dưới số 60 và trừ bớt ddi 48 khỏi 60 được 12. Nhận thấy phép chia đã thực hiện đến chữ số cuối cùng trong số bị chia và số cuối cùng thu được là 12 nhỏ hơn số chia (24) nên phép chia kết thúc. Số 12 được gọi là số dư (phần dư).
  • 
    
     8 5 3 7 4 0
     2 4
     
           8 5
           7 2
           1 3 3
           1 2 0
              1 3 7
              1 2 0
                 1 7 4
                 1 6 8
                       6 0
                       4 8
                       1 2
    3 5 5 7 2 dư 1 2
     




Thương số và Số dư là bao nhiêu?

  /     =   Số dư (R)  
Bài khác trong chủ đề Phép chia
<< Phép chia cho bộiChia  phân số >>
Chủ đề Liên quan
Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác
Bản quyền © 2009 - Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác. Giữ mọi bản quyền. Không được sao chép lại, cho dù là toàn bộ hay một phần, khi không có sự cho phép bằng văn bản. Thương hiệu, nhãn hiệu, và nội dung là tài sản của chủ sở hữu tương ứng. Bạn có thể sử dụng học liệu nếu bạn đã đọc và chấp thuận Điều khoản sử dụng.