Phép chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số theo chuẩn Việt Nam
Các góc phần tư và sơ đồ bố trí các số bị chia, số chia, số thương và số dư, các bước tính chia theo phương pháp dạy trong sách giáo khoa Việt Nam.
(II) SỐ BỊ CHIA
(I) SỐ CHIA
(III) các bước tính chia
(IV) SỐ THƯƠNG và số dư
Cách để chia một số có 5 chữ số cho một số có 3 chữ số (thí dụ: 92510 ÷ 125):
Kẻ một đường thẳng đứng phân chia trang giấy thành hai nửa. Kẻ một đường ngang cắt vuông góc với đường thẳng đứng và tạo thành hình chữ chữ thập (hình dấu cộng) gồm 4 góc phần tư. Đặt số chia (125) ở góc phần tư thứ nhất và đặt số bị chia (92510) ở góc phần tư thứ hai.
9 2 5 1 0
1 2 5
Quan sát ba chữ số đầu tiên của số bị chia (925). Số 925 lớn hơn 125 nên
có thể chia cho 125 để được kết quả là một số nguyên. Xác định xem 925 có thể chia hết cho bao nhiêu bộ số 125.
Trong trường hợp này, 925 chứa đựng bảy bộ số 125 (7*125=875) nhưng không đủ tám (8*125=1000).
Ta đặt số 7 ở góc phần tư thứ bốn nằm phía bên phải đường thẳng đứng và phía bên dưới số chia.
9 2 5 1 0
1 2 5
9 2 5
Nhân 7 với 125 và đặt đáp số (875) vào góc phần tư thứ ba và ngay phía bên dưới số 925 của số bị chia.
9 2 5 1 0
1 2 5
9 2 5
7
Kẻ một đường ngang dưới số 875 và lấy 925 trừ đi 875 (925-875=50). Hạ chữ số 1 từ số 92510 xuống dòng
phía bên dưới và đặt ở bên phải của chữ số 0 trong số 50.
9 2 5 1 0
1 2 5
9 2 5
8 7 5
7
Chia 501 cho 125 và đặt đáp số (4) vào góc phần tư thứ bốn, phía bên dưới dấu gạch ngang và nằm bên phải của số 7.
9 2 5 1 0
1 2 5
9 2 5
8 7 5
5 0 1
7
Nhân thương số (4) với số chia (125) được 500 và đặt vào góc phần tư thứ ba nằm ở phía bên dưới 501.
Kẻ một đường ngang ngay phía bên dưới số 500 và trừ bớt đi 500 khỏi 501 được 1.
9 2 5 1 0
1 2 5
9 2 5
8 7 5
5 0 1
1
7 4
Do 1 nhỏ hơn 125 và chữ số cuối cùng của số bị chia lại là số 0 nên ta viết chữ chữ số 0 vào góc phần tư thứ bốn
và nằm bên phải số 74 để kết thúc phép chia. Số 1 còn lại được gọi là số dư (phần dư).