ViOlympic Tiếng Anh      Từ Vựng Tiếng Anh
Tìm kiếm Tài nguyên Toán - thật dễ dàng!
 
Xem thêm:  Phép Nhân Hàng Dọc|Hướng Dẫn Chia Kiểu Mỹ|Thực Hành Chia Kiểu Mỹ|Phép Chia Cho Bội 
 Trang chínhTrang chính      Câu hỏi thường gặpCâu hỏi thường gặp      Sơ đồSơ đồ      Tìm kiếmTìm kiếm      Liên hệLiên hệ      Bản quyềnBản quyền      Mua CD Học ToánMua CD Học Toán
296 Bài học Toán Lớp 4

TOÁN LỚP 4

 

Phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số theo chuẩn Việt Nam
Các góc phần tư và sơ đồ bố trí các số bị chia, số chia, số thương và số dư, các bước tính chia theo phương pháp dạy trong sách giáo khoa Việt Nam.

(II) SỐ BỊ CHIA 
 (I) SỐ CHIA 
 
(III)            các bước
           tính chia
(IV) SỐ THƯƠNG và số dư
 

Cách để chia một số có 4 chữ số cho một số có 2 chữ số (thí dụ: 7941 ÷ 67):

  • Kẻ một đường thẳng đứng phân chia trang giấy thành hai nửa. Kẻ một đường ngang cắt vuông góc với đường thẳng đứng và tạo thành hình chữ chữ thập (hình dấu cộng) gồm 4 góc phần tư. Đặt số chia (67) ở góc phần tư thứ nhất và đặt số bị chia (7941) ở góc phần tư thứ hai.
  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
          
     
  • Quan sát hai chữ số đầu tiên của số bị chia (79). Số 79 lớn hơn 67 nên có thể chia cho 67 để được kết quả là một số nguyên. Xác định xem 79 có thể chia hết cho bao nhiêu bộ số 67. Trong trường hợp này, 79 chứa đựng một bộ số 67 (1*67=67) nhưng không đủ hai (2*67=134). Ta đặt số 1 ở góc phần tư thứ bốn nằm phía bên phải đường thẳng đứng và phía bên dưới số chia.
  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
    1
     
  • Nhân 1 với 67 và đặt đáp số (67) vào góc phần tư thứ ba và ngay phía bên dưới số 79 của số bị chia.
  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
            6 7
    1
     
  • Kẻ một đường ngang dưới số 67 và lấy 79 trừ đi 67 (79-67=12). Hạ chữ số 4 từ số 7941 xuống dòng phía bên dưới và đặt ở bên phải của chữ số 2 trong số 12.
  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
           6 7
           1 2 4
    1
     
  • Chia 124 cho 67 và đặt đáp số (1) vào góc phần tư thứ bốn, phía bên dưới dấu gạch ngang và nằm bên phải của số 1.
  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
           6 7
           1 2 4
    1
     
  • Nhân thương số (1) với số chia (67) được 67 và đặt vào góc phần tư thứ ba nằm ở phía bên dưới 124. Kẻ một đường ngang ngay phía bên dưới số 67 và trừ bớt đi 67 khỏi 124 được 57. Hạ chữ số 1 trong số 7941 xuống phía dưới và đặt nằm bên phải chữ số 7 trong số 57.
  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
           6 7
           1 2 4
              6 7
              5 7 1
    1 1
     
  • Chia 571 cho 67 và đặt đáp số (8) vào góc phần tư thứ bốn, phía bên dưới dấu gạch ngang và nằm bên phải chữ số 1 trong số 11.

  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
           6 7
           1 2 4
              6 7
              5 7 1
    1 1 8
     
  • Nhân số thương 8 với số chia 67 được 536 và đặt vào góc phần tư thứ ba, nằm ở phía bên dưới 571.

  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
           6 7
           1 2 4
              6 7
              5 7 1
              5 3 6
    1 1 8
     
  • Kẻ một đường ngang ngay phía dưới số 536 và trừ bớt đi 536 khỏi 571 được 35. Nhận thấy phép chia đã thực hiện đến chữ số cuối cùng trong số bị chia và số cuối cùng thu được là 35 nhỏ hơn số chia (67) nên phép chia kết thúc. Số 35 được gọi là số dư (phần dư).

  • 
    
     7 9 4 1
     6 7
     
           7 9
           6 7
           1 2 4
              6 7
              5 7 1
              5 3 6
     phần dư3 5
    1 1 8 35
     




Thương số và số dư là bao nhiêu?

  /     =  
Bài khác trong chủ đề Phép chia
<< Phép chia cho bộiChia  phân số >>
Chủ đề Liên quan
Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác
Bản quyền © 2009 - Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác. Giữ mọi bản quyền. Không được sao chép lại, cho dù là toàn bộ hay một phần, khi không có sự cho phép bằng văn bản. Thương hiệu, nhãn hiệu, và nội dung là tài sản của chủ sở hữu tương ứng. Bạn có thể sử dụng học liệu nếu bạn đã đọc và chấp thuận Điều khoản sử dụng.