ViOlympic Tiếng Anh      Từ Vựng Tiếng Anh
Tìm kiếm Tài nguyên Toán - thật dễ dàng!
 
Xem thêm:  Phép Nhân Hàng Dọc|Hướng Dẫn Chia Kiểu Mỹ|Thực Hành Chia Kiểu Mỹ|Phép Chia Cho Bội 
 Trang chínhTrang chính      Câu hỏi thường gặpCâu hỏi thường gặp      Sơ đồSơ đồ      Tìm kiếmTìm kiếm      Liên hệLiên hệ      Bản quyềnBản quyền      Mua CD Học ToánMua CD Học Toán
296 Bài học Toán Lớp 4

TOÁN LỚP 4

 

Phép chia cho 0, 1, 2 và 3

Kết quả của phép chia là tác một nhóm các đối tượng thành một vài nhóm nhỏ hơn. Khi chia 6 cho 3 tức là ta tách 6 thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 2 đối tượng.

Có hai cách phổ biến để ký hiệu phép chia.
Chia số 6 cho 3 có thể được viết là 6/3 hoặc 6 ÷ 3.

Chia cho 0

Không thể chia các số cho 0 bởi vì ta không thể tạo được 0 nhóm gồm các số.

Chia cho 1

Bất kỳ số nào khi chia cho 1 đều bằng chính nó. Nếu bạn chia cho 1 sẽ có một nhóm và vì vậy mọi thứ đều ở trong nhóm này.

Chia cho 2 và 3

Cơ sở lý luận của chia cho hai và ba được trình bày trong bảng dưới đây.

HAI
  0 ÷ 2 = 0  2 ÷ 2 = 1  4 ÷ 2 = 2  6 ÷ 2 = 3  8 ÷ 2 = 4
 10 ÷ 2 = 5  12 ÷ 2 = 6  14 ÷ 2 = 7  16 ÷ 2 = 8  18 ÷ 2 = 9
BA
  0 ÷ 3 = 0  3 ÷ 3 = 1  6 ÷ 3 = 2  9 ÷ 3 = 3  12 ÷ 3 = 4
 15 ÷ 3 = 5  18 ÷ 3 = 6  21 ÷ 3 = 7  24 ÷ 3 = 8  27 ÷ 3 = 9




Thương số là bao nhiêu?

  /  
 

Bài khác trong chủ đề Phép chia
<< Phép chia cho bộiChia  phân số >>
Chủ đề Liên quan
Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác
Bản quyền © 2009 - Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác. Giữ mọi bản quyền. Không được sao chép lại, cho dù là toàn bộ hay một phần, khi không có sự cho phép bằng văn bản. Thương hiệu, nhãn hiệu, và nội dung là tài sản của chủ sở hữu tương ứng. Bạn có thể sử dụng học liệu nếu bạn đã đọc và chấp thuận Điều khoản sử dụng.