ViOlympic Tiếng Anh      Từ Vựng Tiếng Anh
Tìm kiếm Tài nguyên Toán - thật dễ dàng!
 
Xem thêm:  Phép Nhân Hàng Dọc|Hướng Dẫn Chia Kiểu Mỹ|Thực Hành Chia Kiểu Mỹ|Phép Chia Cho Bội 
 Trang chínhTrang chính      Câu hỏi thường gặpCâu hỏi thường gặp      Sơ đồSơ đồ      Tìm kiếmTìm kiếm      Liên hệLiên hệ      Bản quyềnBản quyền      Mua CD Học ToánMua CD Học Toán
315 Bài học Toán Lớp 3

TOÁN LỚP 3

 

Phép cộng với các số La Mã trong phạm vi từ I đến XX

Bài học này minh họa phép cộng với các số La Mã có độ lớn tương đương từ 1 đến 20 trong hệ đếm thập phân. Lưu ý rằng sẽ có nhiều khó khăn khi cộng hệ thống số không sử dụng giá trị của hàng chữ số như hệ thống chữ số Ả Rập mà chúng ta vẫn thường dùng.

Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số, mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một quyển sách, đánh số cho một số hoạt động nào đó như là Thế vận hội Olympic.

Cách viết số La Mã

Có bảy chữ số La Mã cơ bản

Ký hiệu Giá trị
I 1 (một)
V 5 (năm)
X 10 (mười)
L 50 (năm mươi)
C 100 (một trăm)
D 500 (năm trăm)
M 1000 (một ngàn)

Nhiều ký hiệu có thể được kết hợp lại với nhau để chỉ các số với các giá trị khác chúng. Thông thường người ta quy định các chữ số I, X, C, M, không được lặp lại quá ba lần; các chữ số V, L, D không được lặp lại quá một lần. Chính vì thế mà có 6 nhóm chữ số đặc biệt được thể hiện trong bảng sau:

Ký hiệu Giá trị
IV 4
IX 9
XL 40
XC 90
CD 400
CM 900

Người ta dùng các chữ số I, V, X, L, C, D, M, và các nhóm chữ số IV, IX, XL, XC, CD, CM để viết số La Mã. Tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần. Một vài ví dụ:

  • III hay iii cho ba. Đôi khi, ký tự cuối cùng là "j" thay vì là "i", thường là trong các đơn thuốc.
  • VIII hay viii cho tám
  • XXXII hay xxxii cho ba mươi hai
  • XLV hay xlv cho bốn mươi lăm
  • MMMDCCCLXXXVIII hay mmmdccclxxxviii cho ba nghìn tám trăm tám mươi tám
  • MMMCMXCIX hay mmmcmxcix cho ba nghìn chín trăm chín mươi chín

I chỉ có thể đứng trc V hoặc X , X chỉ có thể đứng trước L hoặc C , C chỉ có thể đứng trước D hoặc M. Các kí tự V , D , M không thể đứng trước nhau trong mọi trường hợp.





Tổng của hai số La Mã là bao nhiêu?

  +  
Bài khác trong chủ đề Phép chia
<< Phép chia cho bộiChia  phân số >>
Chủ đề Liên quan
Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác
Bản quyền © 2009 - Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác. Giữ mọi bản quyền. Không được sao chép lại, cho dù là toàn bộ hay một phần, khi không có sự cho phép bằng văn bản. Thương hiệu, nhãn hiệu, và nội dung là tài sản của chủ sở hữu tương ứng. Bạn có thể sử dụng học liệu nếu bạn đã đọc và chấp thuận Điều khoản sử dụng.