Từ biểu thị cho 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 lần lượt là: một, hai, ba, bốn, năm,
sáu, bảy, tám, chín, mười
Từ biểu thị chi 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 lần lượt là: mười một, mười hai, mười ba, mười bốn, mười năm,
mười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín, hai mươi.
Sau số hai mươi, các từ tạo thành một dạng kiểu mẫu. Vị trí hàng chục sử dụng các từ
hai mươi, ba mươi, bốn mươi, năm mươi, sáu mươi, bảy mươi,
tám mươi, chín mươi để biểu diễn cho 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80 and 90.
Nếu vị trí hàng đơn vị có giá trị lớn hơn không, từ ở dạng thức sử dụng từ niểu thị giá trị hàng chục, tiếp đến
là từ biểu thị giá trị hàng đơn vị. Các thí dụ:
38 là ba mươi tám
84 là tám mươi tư
25 là hai mươi năm