ViOlympic Tiếng Anh      Từ Vựng Tiếng Anh
Tìm kiếm Tài nguyên Toán - thật dễ dàng!
 
Xem thêm:  Phép Nhân Hàng Dọc|Hướng Dẫn Chia Kiểu Mỹ|Thực Hành Chia Kiểu Mỹ|Phép Chia Cho Bội 
 Trang chínhTrang chính      Câu hỏi thường gặpCâu hỏi thường gặp      Sơ đồSơ đồ      Tìm kiếmTìm kiếm      Liên hệLiên hệ      Bản quyềnBản quyền      Mua CD Học ToánMua CD Học Toán
43 Bài học Chủ đề Số Thập Phân

SỐ THẬP PHÂN

 

Đọc và viết các số thập phân

Xem thêm 1222 trang bài tập & đáp số về Đọc và viết các số thập phân bằng tiếng Anhh.


Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về số thập phân. Các vị trí thập phân thay đổi bởi thừa số của 10. Thí dụ, chúng ta hãy xem xét số 3 247,8956 như dưới đây.

3  x  1000 nghìn
2  x  100 trăm
4  x  10 chục
7  x  1 đơn vị
8  x  0,1 phần mười
9  x  0,01 phần trăm
5  x  0,001 phần nghìn
6  x  0,0001 phần mười-nghìn

Số thập phân có thể có một phần nguyên và một phần phân số.

Hỗn số ----------------- Dạng thức  giải thích ---------------- Dạng thức số thập phân
= (5 x 10) + ( 7 x 1)  + (4 x ) + (9 x ) = 57,49
  ---- phấn số nguyên ---- ---- phần phân số ----  

Trong bài học này, bạn sẽ học cách để đọc và viết các số thập phân. Bạn có thể tham khảo thêm bài trắc nghiệm về giá trị của hàng chữ số để hiểu hơn về số thập phân.

Thí dụ 1: Viết từng hỗn số dưới dạng số thập phân.

Hỗn số Số thập phân
52,3000
973,4100
31,2670
1 842,0056

Thí dụ 2: Viết mỗi cụm từ dưới đây ở dạng hỗn số và số thập phân.

cụm từ hỗn số số thập phân
năm và ba phần mười 5,300000
bốn mươi chín và một phần trăm 49,010000
hai trăm mười sáu và hai trăm ba-mươi-mốt phần nghìn     216,231000
chín nghìn, mười và ba trăm năm-mươi-chin phần mười-nghìn     9 010,035900
bảy-mươi-sáu nghìn, năm-mươi-ba và bốn-mươi-bảy phần trăm-nghìn 76 053,000470
hai trăm hai-mươi-chin nghìn và tam-mươi-mốt phần triệu  229 000,000081

Xem xét hỗn số trong các thí dụ trên. Bạn sẽ thấy rằng mẫu số của phần phân số là một thừa số của mười, khiến cho việc chuyển đổi thành số thập phân trở lên dễ dàng hơn. Chúng ta hãy xem xét một vài thí dụ mà mẫu số không phải là thừa số của 10.

Thí dụ 3: Viết từng hỗn số dưới dạng số thập phân.
Phân tích: Dấu gạch ngang của phân số biểu thị cho phép chia. Để làm được điều này, chúng ta phải biến đổi hoặc đổi  phần phân số của từng hỗn số thành các chữ số thập phân. Chúng ta sẽ thực hiện bằng cách chia tử số của từng phân số cho mẫu số của nó.
Hỗn số Phần phân số Số thập phân
6,9000
9,7200
167,1250
149,5625
Phương pháp luân phiên:  Lưu ý rằng có một số phân số ở trên có thể được biến đổi thành các số thập phân dựa vào các phân số tương tương. Thí dụ:

Thí dụ 4:    Khi được yêu cầu viết hai trăm phần nghìn dưới dạng số thập phân, thì ba học sinh đưa ra ba phương án trả lời khác biệt như dưới đây. Hỏi học sinh nào có trả lời đúng?
Học sinh 1: 200,000.
Học sinh 2: 0,200
Học sinh 3: 0,00002
Phân tích: Chúng ta sử dụng biểu đồ giá trị của hàng chữ số để phân tích bài toán.
  GIÁ TRỊ CỦA HÀNG CHỮ SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
                     
Học sinh 1   2 0 0 0 0 0 ,            
Học sinh 2             0 , 2 0 0      
Học sinh 3             0 , 0 0 0 0  2  
Chúng ta hãy xem xét dạng thức giải thích của từng số thập phân để giúp tìm ra đáp số đúng.
Học sinh Số Phân số Dạng thức giải thích Cụm từ
1 200 000.00000   2 x 100 000 hai trăm nghìn
2 0,20000 hai-trăm phần nghìn
3 0,00002 hai phần trăm-nghìn
Đáp số: Như vậy, hai trăm-phần nghìn là 0,200, cho nên Học sinh 2 đã có đáp số đúng.

Như bạn nhận ra, các số thập phân được gọi tên bởi vị trí của chữ số cuối cùng. Lưu ý rằng trong Thí dụ 4, phương án trả lời của Học sinh 3 là hai phần trăm-nghìn. Cụm từ này có một dấu nối. Dấu gạch ngang là một bộ phận quan trọng của thông tin giúp chúng ta đọc và viết các số thập phân. Chúng ta cùng xem xét một vài thí dụ khác.

Thí dụ 5: Viết cụm từ dưới đây dưới dạng số thập phân.

cụm từ phân tích phân số số thập phân
ba trăm mười phần nghìn  310 phần nghìn 0,310
ba trăm phần mười-nghìn  300 phần mười-nghìn   0,0300
 

Thí dụ 6: Viết từng cụm từ dưới dạng số thập phân.

cụm từ phân tích phân số số thập phân
tám trăm phần nghìn  800 phần nghìn 0,800
tám phần trăm-nghìn  8 phần trăm-nghìn   0,00008

Thí dụ 7: Viết mỗi cụm từ thành số thập phân.

cụm từ phân tích phân số số thập phân
bảy trăm phần triệu  700 phần triệu 0,000700
bảy phần trăm-triệu  7 phần trăm-triệu   0,00000007

Trong Thí dụ từ 5 đến 7, chúng ta được yêu cầu viết các cụm từ dưới dạng số thập phân. Một vài từ trong cụm từ biểu thị cho các vị trí giá trị của hàng chữ số, và một vài từ khác trong cụm từ biểu thị cho các chữ số được dùng. Bây giờ chúng ta xem xét một vài thí dụ viết các số thập phân dưới dạng từ.

Thí dụ 8: Viết số thập phân bằng cách sử dụng từ.

số thập phân phân tích cụm từ
0,110  110 phần nghìn một trăm mười phần nghìn
0,0100  100 phần mười-nghìn một trăm phần mười-nghìn

Thí dụ 9: Viết số thập phân bằng cách sử dụng từ.

số thập phân phân tích cụm từ
0,400 400 phần nghìn bốn trăm phần nghìn
0,00004 4 phần trăm-nghìn bốn phần trăm nghìn

Thí dụ 10:  Viết số thập phân dưới đây bằng cách dùng từ. Đưa chuột qua từng chữ số để nhận được sự trợ giúp.

Đáp số:  Số thập phân 1 729 405,008365 được viết là:
một triệu, bảy trăm hai-mươi-chín nghìn, bốn trăm linh lăm và tám phần nghìn, ba trăm sáu-mươi-năm phần triệu

Tóm tắt: Bạn đã học được cách đọc và viết các số thập phân trong bài học này. Khi viết hỗn số dưới dạng số thập phân, phần phân số phải được chuyển thành các chữ số thập phân. Các số thập phân được gọi tên theo vị trí của chữ số cuối cùng. Dấu gạch nối đóng vai trò quan trọng khi đọc và viết các số thập phân. Khi viết số thập phân dưới dạng câu văn, một vài sẽ chỉ ra vị trí về giá trị của hàng chữ số, một vài từ khác cho biết các chữ số được sử dụng.





Là số thập phân nào?

Trong bài tập 1 và 2, nhấp chuột vào 'TRẢ LỜI CỦA BẠN' và nhập đáp số của bạn; sau đó nhấp chuột vào 'KIỂM TRA ĐÁP SỐ'. Sau khi bạn nhấp chuột vào 'KIỂM TRA ĐÁP SỐ', sẽ xuất hiện thông báo trong 'ĐÁP SỐ' cho biết phương án trả lời của bạn là đúng hay sai. Để bắt đầu lại, nhấp chuột vào nút 'LÀM SẠCH'.

    TRẢ LỜI CỦA BẠN:

    ĐÁP SỐ:


     TRẢ LỜI CỦA BẠN:

     ĐÁP SỐ:


Trong các bài tập từ 3 đến 5, đọc từng câu hỏi bên dưới và chọn phương án trả lời của bạn bằng cách nhấp chuột đánh dấu kiểm vào nút tương ứng. Thông tin phản hồi phương án trả lời của bạn được đưa ra trong hộp "ĐÁP SỐ". Nếu bạn trả lời sai, hãy thử nhấp chuột đánh dấu kiểm vào các nút khác.

3. Số nào tương đương với cụm từ "bảy trăm linh năm nghìn và tám-mươi-chín phần mười-nghìn"?
 
700.005.089
705,000.089
705,000.0089
705,000.00089

ĐÁP SỐ:



4. Cụm từ nào tương đương với số 9 842,1039?
 
chín nghìn, tám trăm, bốn-mươi-hai và một nghìn, không trăm, ba-mươi-chín phần triệu
chín nghìn, tám trăm, bốn-mươi-hai và một nghìn, không trăm, ba-mươi-chín phần mười-nghìn
chín nghìn, tám-trăm, bốn-mươi-hai và một nghìn, không trăm, ba-mươi-chín phần nghìn
Không phương án nào trong các phương án trên là đúng.

ĐÁP SỐ:



5. Số nào dưới đây tương đương với "năm phần trăm-nghìn"?
 
500 000
0,500
0,0005
0,00005

ĐÁP SỐ:



Bài khác trong chủ đề Phép chia
<< Phép chia cho bộiChia  phân số >>
Chủ đề Liên quan
Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác
Bản quyền © 2009 - Học Liệu Thực Hành Toán Tương Tác. Giữ mọi bản quyền. Không được sao chép lại, cho dù là toàn bộ hay một phần, khi không có sự cho phép bằng văn bản. Thương hiệu, nhãn hiệu, và nội dung là tài sản của chủ sở hữu tương ứng. Bạn có thể sử dụng học liệu nếu bạn đã đọc và chấp thuận Điều khoản sử dụng.