Trang chính Câu hỏi thường gặp Sơ đồ Tìm kiếm Liên hệ Bản quyền Mua CD Học Toán
43 Bài học Chủ đề Số Thập Phân SỐ THẬP PHÂN
Đọc và viết các số thập phân
Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về số thập phân.
Các vị trí thập phân thay đổi bởi thừa số của 10. Thí dụ,
chúng ta hãy xem xét số
3 247,8956 như dưới đây.
| 3 |
x |
1000 |
nghìn |
| 2 |
x |
100 |
trăm |
| 4 |
x |
10 |
chục |
| 7 |
x |
1 |
đơn vị |
| 8 |
x |
0,1 |
phần mười |
| 9 |
x |
0,01 |
phần trăm |
| 5 |
x |
0,001 |
phần nghìn |
| 6 |
x |
0,0001 |
phần mười-nghìn |
Số thập phân có thể có một phần nguyên và một phần phân số.
| Hỗn số |
----------------- Dạng thức giải thích
---------------- |
Dạng thức số thập phân |
 |
= (5 x 10) + ( 7 x 1) |
+ (4 x ) + (9 x ) |
= 57,49 |
| |
---- phấn số nguyên ---- |
---- phần phân số ---- |
|
Trong bài học này, bạn sẽ học cách để đọc và viết các số thập phân. Bạn có thể tham khảo thêm bài trắc nghiệm về
giá trị của hàng chữ số để hiểu hơn về số thập phân.
Thí dụ 1: Viết từng hỗn số dưới dạng số thập phân.
| Hỗn số |
Số thập phân |
 |
52,3000 |
 |
973,4100 |
 |
31,2670 |
 |
1 842,0056 |
Thí dụ 2: Viết mỗi cụm từ dưới đây ở dạng hỗn số và số thập phân.
| cụm từ |
hỗn số |
số thập phân |
| năm và ba phần mười |
 |
5,300000 |
| bốn mươi chín và một phần trăm |
 |
49,010000 |
| hai trăm mười sáu và hai trăm ba-mươi-mốt phần nghìn |
 |
216,231000 |
| chín nghìn, mười và ba trăm năm-mươi-chin phần mười-nghìn |
 |
9 010,035900 |
| bảy-mươi-sáu nghìn, năm-mươi-ba và bốn-mươi-bảy phần trăm-nghìn |
 |
76 053,000470 |
| hai trăm hai-mươi-chin nghìn và tam-mươi-mốt phần triệu |
 |
229 000,000081 |
Xem xét hỗn số trong các thí dụ trên. Bạn sẽ thấy rằng mẫu số của phần phân số
là một thừa số của mười, khiến cho việc chuyển đổi thành số thập phân trở lên dễ
dàng hơn. Chúng ta hãy xem xét một vài thí dụ mà mẫu số
không phải là thừa số của 10.
| Thí dụ 3: |
Viết từng hỗn số dưới dạng số thập phân. |
| Phân tích: |
Dấu gạch ngang của phân số biểu thị cho phép chia. Để làm được điều này, chúng ta
phải biến đổi hoặc đổi phần phân số của từng hỗn số thành các chữ số thập phân.
Chúng ta sẽ thực hiện bằng cách chia tử số của từng phân số cho mẫu số của nó. |
|
 |
|
| Hỗn số |
Phần phân số |
Số thập phân |
 |
 |
6,9000 |
 |
 |
9,7200 |
 |
 |
167,1250 |
 |
 |
149,5625 | |
|
 |
| Phương pháp luân phiên: |
Lưu ý rằng có một số phân số ở trên có thể được biến đổi thành
các số thập phân dựa vào các phân số tương tương. Thí dụ: |
|
 |
| Thí dụ 4: |
Khi được yêu cầu viết hai trăm phần nghìn dưới dạng số thập phân,
thì ba học sinh đưa ra ba phương án trả lời khác biệt như dưới đây. Hỏi học sinh nào có
trả lời đúng? |
|
| Học sinh 1: |
|
200,000. |
| Học sinh 2: |
|
0,200 |
| Học sinh 3: |
|
0,00002 | |
| Phân tích: |
Chúng ta sử dụng biểu đồ giá trị của hàng chữ số để phân tích bài toán. |
|
| |
GIÁ TRỊ CỦA HÀNG CHỮ SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN |
| |
|
 |
 |
|
|
|
 |
 |
 |
|
 |
|
 |
 |
| Học sinh 1 |
|
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
, |
|
|
|
|
|
|
| Học sinh 2 |
|
|
|
|
|
|
0 |
, |
2 |
0 |
0 |
|
|
|
| Học sinh 3 |
|
|
|
|
|
|
0 |
, |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
| |
|
|
|
Chúng ta hãy xem xét dạng thức giải thích của từng số thập phân để giúp tìm ra đáp số đúng. |
|
| Học sinh |
Số |
Phân số |
Dạng thức giải thích |
Cụm từ |
| 1 |
200 000.00000 |
|
2 x 100 000 |
hai trăm nghìn |
| 2 |
0,20000 |
 |
 |
hai-trăm phần nghìn |
| 3 |
0,00002 |
 |
 |
hai phần trăm-nghìn | |
|
|
| Đáp số: |
Như vậy, hai trăm-phần nghìn là
0,200, cho nên Học sinh 2 đã có đáp số đúng.
|
Như bạn nhận ra, các số thập phân được gọi tên bởi vị trí của chữ số cuối cùng.
Lưu ý rằng trong Thí dụ 4, phương án trả lời của Học sinh 3 là hai phần trăm-nghìn.
Cụm từ này có một dấu nối. Dấu gạch ngang là một bộ phận quan trọng của thông tin
giúp chúng ta đọc và viết các số thập phân. Chúng ta cùng xem xét một vài thí dụ khác.
Thí dụ 5: Viết cụm từ dưới đây dưới dạng số thập phân.
| cụm từ |
phân tích |
phân số |
số thập phân |
| ba trăm mười phần nghìn |
310 phần nghìn |
 |
0,310 |
| ba trăm phần mười-nghìn |
300 phần mười-nghìn |
 |
0,0300 |
Thí dụ 6: Viết từng cụm từ dưới dạng số thập phân.
| cụm từ |
phân tích |
phân số |
số thập phân |
| tám trăm phần nghìn |
800 phần nghìn |
 |
0,800 |
| tám phần trăm-nghìn |
8 phần trăm-nghìn |
 |
0,00008 |
Thí dụ 7: Viết mỗi cụm từ thành số thập phân.
| cụm từ |
phân tích |
phân số |
số thập phân |
| bảy trăm phần triệu |
700 phần triệu |
 |
0,000700 |
| bảy phần trăm-triệu |
7 phần trăm-triệu |
 |
0,00000007 |
Trong Thí dụ từ 5 đến 7, chúng ta được yêu cầu viết các cụm từ
dưới dạng số thập phân. Một vài từ trong cụm từ biểu thị cho các
vị trí giá trị của hàng chữ số, và một vài từ khác trong cụm từ biểu
thị cho các chữ số được dùng. Bây giờ chúng ta xem xét một vài thí dụ
viết các số thập phân dưới dạng từ.
Thí dụ 8: Viết số thập phân bằng cách sử dụng từ.
| số thập phân |
phân tích |
cụm từ |
| 0,110 |
110 phần nghìn |
một trăm mười phần nghìn |
| 0,0100 |
100 phần mười-nghìn |
một trăm phần mười-nghìn |
Thí dụ 9: Viết số thập phân bằng cách sử dụng từ.
| số thập phân |
phân tích |
cụm từ |
| 0,400 |
400 phần nghìn |
bốn trăm phần nghìn |
| 0,00004 |
4 phần trăm-nghìn |
bốn phần trăm nghìn |
| Thí dụ 10: |
Viết số thập phân dưới đây bằng cách dùng từ. Đưa chuột qua từng chữ số để nhận được sự trợ giúp. |
|
|
|
|
| Đáp số: |
Số thập phân 1 729 405,008365 được viết là: |
|
một triệu, bảy trăm hai-mươi-chín nghìn,
bốn trăm linh lăm và tám phần nghìn, ba trăm sáu-mươi-năm phần triệu |
| Tóm tắt: |
Bạn đã học được cách đọc và viết các số thập phân trong bài học này.
Khi viết hỗn số dưới dạng số thập phân, phần phân số phải được chuyển
thành các chữ số thập phân. Các số thập phân được gọi tên theo vị trí
của chữ số cuối cùng. Dấu gạch nối đóng vai trò quan trọng khi đọc và
viết các số thập phân. Khi viết số thập phân dưới dạng câu văn, một vài
sẽ chỉ ra vị trí về giá trị của hàng chữ số, một vài từ khác cho biết
các chữ số được sử dụng. |
|
Là số thập phân nào?
Trong bài tập 1 và 2, nhấp chuột vào 'TRẢ LỜI CỦA BẠN' và nhập đáp số của bạn;
sau đó nhấp chuột vào 'KIỂM TRA ĐÁP SỐ'. Sau khi bạn nhấp chuột vào 'KIỂM TRA ĐÁP SỐ',
sẽ xuất hiện thông báo trong 'ĐÁP SỐ' cho biết phương án trả lời của bạn là đúng hay sai.
Để bắt đầu lại, nhấp chuột vào nút 'LÀM SẠCH'.
Trong các bài tập từ 3 đến 5, đọc từng câu hỏi bên dưới và chọn phương án
trả lời của bạn bằng cách nhấp chuột đánh dấu kiểm vào nút tương ứng. Thông
tin phản hồi phương án trả lời của bạn được đưa ra trong hộp "ĐÁP SỐ". Nếu
bạn trả lời sai, hãy thử nhấp chuột đánh dấu kiểm vào các nút khác.
| 3. |
Số nào tương đương với cụm từ "bảy trăm
linh năm nghìn và tám-mươi-chín phần mười-nghìn"? |
 |
| |
|
| 4. |
Cụm từ nào tương đương với số 9 842,1039? |
 |
| |
|
| 5. |
Số nào dưới đây tương đương với "năm phần trăm-nghìn"? |
 |
| |
|
Bài khác trong chủ đề Phép chia Chủ đề Liên quan
|